Thực nghiệm các giống bắp mới tại Trà Vinh

  • 16:03 ,12/10/2017
Nghiên cứu so sánh về giống bắp nếp nhằm giúp cho địa phương tìm ra các giống bắp nếp phù hợp có năng suất, phẩm chất và hiệu quả kinh tế cao thay thế các giống cũ có năng suất và phẩm chất thấp, giúp phát triển việc sản xuất bắp tại địa phương và tăng thu nhập cho nông dân. Đây là mục tiêu của đề tài nghiên cứu do ThS. Phan Thị Phương Thảo, TS. Nguyễn Công Thành, KS. Nguyễn Văn Mãnh và KS. Trần Tuấn Anh - Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền Nam thực hiện.
Thí nghiệm sử dụng 7 giống bắp nếp bao gồm: MX6, MX10, Wax44, bắp nếp tím Fancy 111, HN88, Bạch Ngọc và giống bắp nếp Bến Tre đang trồng tại địa phương (đối chứng). Các giống này có thời gian sinh trưởng trong khoảng 60 - 70 ngày.
 Kết quả thực nghiệm cho thấy,  khối lượng trung bình trái có lá bi của giống Wax44, MX10 có sự khác biệt rất có ý nghĩa so với các giống MX6, Bạch Ngọc và đối chứng trong thí nghiệm. Khối lượng trung bình trái có lá bi ở các nghiệm thức dao động từ 255,33 đến 317,67 g. Trong đó, giống Wax44 có khối lượng trung bình trái lớn nhất và cao hơn so với đối chứng là 
62,34 g. Khối lượng trung bình trái không có lá bi ở các nghiệm thức thu được như sau: giống Wax44 có khối lượng trái lớn nhất so với các nghiệm thức còn lại với 
227,67 g và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với các nghiệm thức MX6, Bạch Ngọc, đối chứng ở mức xác suất P dưới 0,05. Khối lượng trung bình trái không có lá bi ở các giống Fancy 111, HN88, MX10 và Wax44 có sự khác biệt, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê.
Năng suất thực thu trái tươi có lá bi của các giống thí nghiệm tăng so với đối chứng từ 0,02 - 3,12 tấn/ha. Trong đó, giống Wax44 có năng suất cao nhất (15,88 tấn/ha) và khác biệt không ý nghĩa so với MX10, nhưng khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng, Bạch Ngọc và MX6. Giống đối chứng có năng suất thấp nhất (12,77 tấn/ha).
Về phẩm chất trái, độ dẻo giữa các giống thí nghiệm biến động trong khoảng từ 1,33 - 2,33 điểm. Giống được đánh giá dẻo nhất là các giống MX10, Wax44 và HN88 đạt 1,67 điểm. Các giống Bạch Ngọc, Fancy 111, MX6 và đối chứng có độ dẻo như nhau, đạt 2 điểm. Hương thơm giữa các giống thí nghiệm dao động trong khoảng từ điểm 2 - 2,67. Giống được đánh giá hương thơm ở mức khá là giống MX10, Wax44, HN88, Bạch Ngọc, MX6, Fancy 111 đạt điểm 2. Giống đối chứng được đánh giá là ít thơm hơn so với các giống còn lại. Độ ngọt giữa các giống thí nghiệm biến thiên trong khoảng từ điểm 1,33 - 2,33. Giống Fancy 111 được đánh giá có độ ngọt cao nhất đạt điểm 1,33. Tiếp theo đến giống MX10, Wax44 và đối chứng đạt 1,67 điểm, các giống còn lại có độ ngọt thấp hơn.
Nhìn chung, trong 8 giống bắp nếp khảo sát, tiềm năng năng suất của 2 giống MX10 và Wax44 là rất lớn. Kết quả phân tích thống kê về năng suất thực thu không có lá bi của hai giống bắp nếp này là cao nhất và có sự chênh lệch về năng suất và khác biệt có ý nghĩa so với giống đối chứng đang trồng phổ biến ở địa phương từ 1,39 - 1,95 tấn/ha. Kết luận này là phù hợp với Đào Thị Huyền (2015).
- Về phẩm chất hạt, tất cả các giống trong thí nghiệm có phẩm chất tương đối đồng đều nhau, riêng giống MX10 được đánh giá có phẩm chất tốt hơn cả.
- Qua khảo nghiệm cho thấy khi canh tác giống Wax44 và MX10 mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, đồng thời hai giống này kháng sâu bệnh và có phẩm chất tốt phù hợp với thị hiếu của thị trường.
- Đề nghị giới thiệu 2 giống bắp nếp Wax44 và MX10 vào cơ cấu giống bắp nếp sản xuất trên vùng đất giồng cát của huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
 
Ngọc Hương

Ý kiến của bạn

  • Hotline
    (028) 3920 1523
    Ms. Hương
    0978 545 422
    Mrs. Tâm
    0978 545 422
  • Email
    Chăm sóc khách hàng
    Ms. Hương
    Hỗ trợ kỹ thuật
    Thái Sơn