Iod cần thiết cho cơ thể

  • 11:13 ,19/08/2019

KHPTO - Trong cơ thể chỉ có khoảng 15 - 23 mg iod, lượng này ít hơn 100 lần so với trọng lượng của sắt trong cơ thể. Đây là một nguyên tố vi lượng quan trọng mà cơ thể chỉ cần với một lượng rất nhỏ nhưng nếu thiếu sẽ gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm.

Tầm quan trọng của iod Iod là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormon điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da - lông - tóc - móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động...

Iod tham gia tạo hormon tuyến giáp trạng T3 (tri-iodothyronin) và T4 (thyroxin) bằng các liên kết đồng hóa trị. Các hormon này đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa phát triển cơ thể, kích thích tăng quá trình chuyển hóa tới 30%, tăng sử dụng oxy và làm tăng nhịp tim. Hoạt động của hormon tuyến giáp trạng là tối cần thiết cho phát triển bình thường của não bộ. Chúng làm tăng quá trình biệt hóa của tế bào não và tham gia vào chức năng của não bộ.

Nếu thiếu iod dẫn đến suy giáp do không đủ hormon giáp trạng và gây khuyết tật não, rối loạn chức năng của não. Trên 75% lượng iod tập trung ở tuyến giáp và được sử dụng cho tổng hợp hormon giáp trạng, phần còn lại phân bố ở các mô khác như thận, tuyến vú, dịch tiêu hóa hay nước bọt...

Ngoài ra, iod còn có vai trò trong việc chuyển hóa beta - caroten thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non.

Khi trẻ thiếu iod Thiếu iod thường xuyên, tương tự với kẽm sẽ có những ảnh hưởng khó lường:

- Thiếu iod sẽ dẫn tới giảm hoạt động tuyến giáp, được đặc trưng bởi rụng lông, táo bón, vàng da, sợ lạnh, tăng cholesterol… Ở trẻ em, nếu được cung cấp bổ sung iod kịp thời sẽ cải thiện được hoạt động trí tuệ và không có dấu hiệu của giảm hoạt động giáp.

- Trẻ thời kỳ thiếu niên bị thiếu iod thì sự phát triển thể chất cũng như trí não không bình thường, có thể bị thiểu năng trí tuệ, chậm lớn...

- Bướu cổ và đần độn là hai biểu hiện hay gặp nhất liên quan đến thiếu iod. Bướu cổ có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào trong cuộc đời.

- Phụ nữ mang thai thiếu iod, sự phát triển bào thai bị ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt là bộ não của đứa trẻ. Người ta đã chứng minh, thiếu iod ở mẹ từ mức trung bình đến nặng có thể gây chậm phát triển não của thai nhi và sinh ra đứa trẻ chậm phát triển trí tuệ, thậm chí đần độn hoặc mang khuyết tật.

Phòng ngừa thiếu iod cho trẻ:

- Với trẻ từ 0 - 6 tháng tuổi bú mẹ hoàn toàn thì mẹ nên ăn nhiều hải sản và dùng muối iod hoặc nước mắm có iod để nguồn dưỡng chất quan trọng này tiết qua sữa bổ sung cho bé.

- Với trẻ đã ăn dặm thì cần bổ sung iod qua ăn uống hàng ngày. Iod có nhiều trong hải sản: cá, tôm, cua và có nhiều trong các loại rau như rong, tảo biển, rau câu, rau xanh,...

- Trứng và các thực phẩm từ sữa cũng là một nguồn cung cấp iod khá tốt. Vì vậy, các bà mẹ chú ý thêm vào thực đơn cho bé từ nguồn thức ăn giàu iod này.

- Nhu cầu iod của trẻ/ngày là: Trẻ còn bú từ 0 đến 6 tháng cần 40 mcg, trẻ còn bú từ 6 đến 12 tháng cần 50 mcg, trẻ từ 1 đến 3 tuổi cần 70 mcg, trẻ từ 4 đến 9 tuổi cần 120 mcg, trẻ từ 10 đến 12 tuổi cần 140 mcg. Từ 14 tuổi đến khi trưởng thành là 150 μg/ ngày, phụ nữ có thai và đang cho con bú nên tăng thêm 50 μg/ngày.

Nếu lượng iod được cung cấp quá nhiều do cung nhiều hơn nhu cầu hoặc uống thuốc chứa iod thường xuyên... sẽ gây nên hội chứng cường giáp (bệnh Basedow), ngoài ra còn có thể bị u độc tuyến giáp (Toxic Adenoma), viêm tuyến giáp (Thyroiditis).

- Sử dụng muối iod thay cho muối thường trong ăn uống và chế biến thức ăn hàng ngày là đủ nhu cầu iod cho cơ thể trẻ và phòng được các rối loạn do thiếu iod. Những thực phẩm có iod Các thực phẩm trên cạn như trứng, sữa chứa hàm lượng iod cao (4 - 90 μg/kg), sau đó là các loại thịt. Cá nước ngọt có hàm lượng iod tương đương hoặc thấp hơn so với những thực phẩm chứa iod cao (hàm lượng iod/100 g thực phẩm)

1. Tảo bẹ: 1 mg (1.000 μg)

2. Tảo tía (khô): 1.800 μg

3. Rau chân vịt: 164 μg

4. Rau cần: 160 μg

5. Cá biển: 80 μg

6. Muối biển: 2 μg

7. Củ mài: 14 μg

8. Muối ăn có iod: 7.600 μg

9. Cải thảo: 9,8 μg

10. Trứng gà: 9,7 μg. Thức ăn thực vật (ngũ cốc, rau quả) có hàm lượng iod thấp nhất.

Lượng iod có trong thực phẩm còn phụ thuộc vào lượng iod có trong đất và nước của từng vùng.

Ngoài ra, trong muối có hàm lượng iod lớn. Càng là muối tinh chế, hàm lượng iod càng ít. Hàm lượng iod trong muối biển khoảng 20 μg/kg.

Nếu mỗi người mỗi ngày nạp 10 g muối vào cơ thể, chỉ có thể được 2 μg iod, chắc chắn không thể đáp ứng nhu cầu phòng tránh việc thiếu iod. Một số thực phẩm như sắn củ, bắp cải, sữa đậu nành trong thành phần có chứa những chất góp phần gây ra bệnh bướu cổ. Nói đến bướu cổ, nguyên nhân hàng đầu liên quan đến chế độ dinh dưỡng chính là tình trạng thiếu hoặc thừa iod trong khẩu phần ăn hàng ngày.

BS. NGUYỄN THỊ HUYỀN
Tags : dd4819
  • Hotline
    (028) 3920 1523
  • Email